Quan trắc môi trường là gì? Tại phải phải quan trắc môi trường? Đo quan trắc môi trường là yêu cầu bắt buộc theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, giúp cơ quan quản lý và doanh nghiệp kiểm soát nguồn thải, đảm bảo phát triển bền vững. Cùng Nhất Tín tìm hiểu chi tiết quy trình, quy định và các loại quan trắc môi trường hiện nay.
1. Quan trắc môi trường là gì?
Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi, đo đạc và phân tích một cách có hệ thống các yếu tố môi trường như nước, không khí, đất, tiếng ồn, đa dạng sinh học… theo không gian và thời gian. Mục đích nhằm đánh giá thực trạng và xu hướng biến đổi chất lượng môi trường, kịp thời phát hiện nguồn ô nhiễm, cảnh báo sớm các nguy cơ rủi ro, qua đó cung cấp dữ liệu và thông tin phục vụ công tác quản lý, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Hoạt động quan trắc có thể được thực hiện theo hình thức tự động, liên tục hoặc định kỳ, và là yêu cầu bắt buộc đối với nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật.
Mục đích chính của quan trắc môi trường là để:
- Đánh giá thực trạng môi trường: Xác định mức độ và chất lượng môi trường tại từng thời điểm cụ thể.
- Phát hiện và kiểm soát ô nhiễm: Kịp thời nhận diện các nguồn phát sinh ô nhiễm và mức độ tác động.
- Cảnh báo sớm rủi ro: Phát hiện những biến động bất thường, nguy cơ suy thoái môi trường để chủ động phòng ngừa.
- Hỗ trợ công tác quản lý: Cung cấp dữ liệu khoa học làm cơ sở xây dựng chính sách, quy hoạch và giải pháp bảo vệ môi trường.
- Đảm bảo tuân thủ pháp luật: Giám sát việc xả thải, giúp các tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ quy chuẩn và quy định môi trường.
Nói cách khác, hoạt động đo quan trắc môi trường giúp cơ quan quản lý và doanh nghiệp nắm bắt chính xác mức độ ô nhiễm, biến động của các yếu tố môi trường, từ đó đưa ra biện pháp kiểm soát, khắc phục hoặc cải thiện chất lượng môi trường kịp thời.

2. Tại sao phải quan trắc môi trường?
Tại sao phải quan trắc môi trường? Quan trắc môi trường là bắt buộc để phát hiện sớm ô nhiễm, đánh giá tác động đến sức khỏe và kinh tế, kiểm soát xả thải, tuân thủ pháp luật và đưa ra giải pháp bảo vệ môi trường bền vững, đồng thời nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
- Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Phát hiện sớm các chất ô nhiễm nguy hại như bụi mịn, khí độc hay kim loại nặng, giúp giảm thiểu rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
- Kiểm soát chất lượng môi trường: Cung cấp dữ liệu tin cậy để đánh giá hiện trạng và biến động môi trường, làm cơ sở cho các biện pháp xử lý, cải thiện.
- Tuân thủ pháp luật: Giúp doanh nghiệp và cơ sở sản xuất đáp ứng yêu cầu quan trắc bắt buộc theo Luật Bảo vệ môi trường, tránh vi phạm và xử phạt.
- Hỗ trợ phát triển bền vững: Cung cấp thông tin phục vụ quy hoạch, quản lý tài nguyên và hoạch định chính sách môi trường.
- Cảnh báo và ứng phó kịp thời: Giúp phát hiện sớm các sự cố hoặc xu hướng ô nhiễm bất thường để có biện pháp khắc phục.
- Nâng cao nhận thức và minh bạch thông tin: Góp phần thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường.

→ Xem thêm: Quy định quan trắc môi trường định kỳ hàng năm
3. Đối tượng quan trắc
Đối tượng quan trắc môi trường:
- Các thành phần môi trường: Nước (nước mặt, nước ngầm, nước biển), không khí xung quanh, đất, trầm tích, đa dạng sinh học, cùng các yếu tố vật lý như tiếng ồn, độ rung, bức xạ và ánh sáng.
- Các nguồn thải: Khí thải, nước thải, chất thải công nghiệp và các nguồn phát sinh phóng xạ.

4. Các hình thức quan trắc môi trường phổ biến tại Việt Nam
Tại Việt Nam, hoạt động quan trắc được chia theo các hình thức quan trắc chính như sau:
4.1 Quan trắc tự động, liên tục
Đây là hình thức quan trắc sử dụng hệ thống thiết bị, cảm biến và phần mềm chuyên dụng để đo đạc các thông số môi trường một cách tự động, liên tục 24/7. Dữ liệu được ghi nhận theo thời gian thực và truyền trực tiếp về trung tâm giám sát của doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước. Hình thức này giúp theo dõi sát sao nguồn thải, phát hiện ngay các biến động bất thường và thường áp dụng cho khí thải, nước thải của các cơ sở có nguy cơ ô nhiễm cao.

4.2 Quan trắc định kỳ
Quan trắc định kỳ là việc lấy mẫu môi trường theo kế hoạch và tần suất cố định (tháng, quý, năm), sau đó phân tích tại phòng thí nghiệm để đánh giá chất lượng môi trường. Hình thức này không diễn ra liên tục mà tập trung vào việc theo dõi xu hướng biến đổi môi trường theo thời gian, phổ biến với nước mặt, nước ngầm, không khí xung quanh, đất và môi trường lao động.

→ Đọc bài viết liên quan: Tổng hợp các phương pháp quan trắc môi trường chi tiết
4.3 Quan trắc đột xuất
Quan trắc đột xuất được thực hiện ngoài kế hoạch định kỳ, khi xuất hiện dấu hiệu ô nhiễm, xảy ra sự cố môi trường hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý có thẩm quyền. Mục đích của thực hiện quan trắc môi trường đột xuất là kiểm tra, xác minh nhanh mức độ ô nhiễm, xác định nguyên nhân và làm cơ sở cho việc xử lý vi phạm hoặc đề xuất biện pháp khắc phục kịp thời.
→ Đọc thêm về: Các bước thiết kế chương trình quan trắc môi trường không khí
5. Quy trình thực hiện quan trắc môi trường
Quy trình quan trắc môi trường được xây dựng nhằm đảm bảo hoạt động giám sát diễn ra đúng kỹ thuật, có độ tin cậy cao, và phù hợp với quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thông thường, quá trình đo quan trắc môi trường bao gồm các bước sau:
Bước 1. Xác định mục tiêu và phạm vi quan trắc
- Làm rõ mục tiêu của hoạt động quan trắc (đánh giá hiện trạng, kiểm soát ô nhiễm, tuân thủ quy chuẩn, phục vụ báo cáo định kỳ…).
- Xác định phạm vi không gian và thời gian, đối tượng cần theo dõi (nước thải, khí thải, môi trường xung quanh, tiếng ồn, độ rung…).
- Kết quả của bước này là kế hoạch quan trắc chi tiết, được phê duyệt bởi cơ quan quản lý hoặc chủ dự án.
Bước 2. Lựa chọn thông số và phương pháp quan trắc
- Dựa vào loại hình quan trắc (nước mặt, nước thải, không khí, đất…), lựa chọn các chỉ tiêu phù hợp theo quy chuẩn quốc gia (QCVN).
- Phương pháp đo đạc và phân tích phải tuân thủ theo TCVN và ISO tương ứng (ví dụ: TCVN 6663-1:2011 về lấy mẫu nước, TCVN 5971:1995 về lấy mẫu không khí).
- Mục tiêu là đảm bảo dữ liệu thu được có độ chính xác, đại diện và có thể so sánh.
Bước 3. Thiết lập điểm và trạm quan trắc
- Xác định vị trí quan trắc đại diện cho khu vực cần giám sát (gần nguồn thải, khu dân cư, điểm tiếp nhận, hoặc khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao).
- Đối với quan trắc tự động, cần thiết lập trạm quan trắc cố định, có kết nối truyền dữ liệu trực tiếp về Sở NN&MT hoặc Trung tâm quan trắc môi trường quốc gia.
- Các vị trí phải được đánh dấu tọa độ GPS và ghi rõ trên bản đồ mạng lưới quan trắc.

Bước 4. Thu thập và bảo quản mẫu
- Thực hiện lấy mẫu theo đúng quy trình, dụng cụ và thời gian quy định (ví dụ: mẫu nước thải lấy theo TCVN 6663-10:2011).
- Mẫu được bảo quản lạnh, niêm phong và ghi nhãn đầy đủ (tên mẫu, vị trí, thời gian, người lấy mẫu…).
- Việc thu mẫu phải có biên bản hiện trường và chuỗi kiểm soát mẫu (chain of custody) để đảm bảo tính hợp lệ của kết quả.
Bước 5. Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
- Mẫu sau khi thu thập được phân tích tại phòng thí nghiệm được công nhận VILAS hoặc đạt ISO/IEC 17025.
- Các phép thử áp dụng phương pháp phân tích chuẩn quốc gia (TCVN, ISO, APHA, EPA).
- Kết quả phân tích được kiểm soát chất lượng nội bộ (QA/QC) nhằm đảm bảo độ chính xác và tin cậy.
Bước 6. Xử lý, tổng hợp và phân tích dữ liệu
- Dữ liệu được kiểm tra, loại bỏ giá trị bất thường, sau đó tổng hợp và phân tích thống kê.
- So sánh kết quả với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc giá trị nền để đánh giá mức độ ô nhiễm.
- Đối với quan trắc tự động, dữ liệu được xử lý liên tục và giám sát theo thời gian thực.
Bước 7. Báo cáo kết quả và đề xuất giải pháp
- Lập báo cáo quan trắc môi trường gồm: Phương pháp, kết quả phân tích, đánh giá xu hướng, nhận xét mức độ ô nhiễm, và kiến nghị biện pháp khắc phục (nếu có).
- Báo cáo được gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Sở NN&MT, Bộ NN&MT) theo quy định.
- Dữ liệu quan trắc còn là cơ sở để ra quyết định quản lý, quy hoạch và cải thiện chất lượng môi trường.
Bước 8. Đề xuất và triển khai biện pháp quản lý môi trường
- Căn cứ vào kết quả quan trắc, cơ quan quản lý hoặc doanh nghiệp thực hiện các biện pháp xử lý, cải thiện hoặc phòng ngừa ô nhiễm.
Quy trình có thể điều chỉnh linh hoạt tùy thuộc loại hình quan trắc (định kỳ, tự động, chuyên đề) và yêu cầu pháp lý trong từng lĩnh vực, nhưng luôn phải tuân thủ:
- Thông tư 10/2021/TT-BTNMT
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT
→ Tìm hiểu thêm: Các bước lập kế hoạch quan trắc môi trường & Lưu ý cần nắm
6. Đơn vị đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường tại Việt Nam
Hoạt động đo quan trắc môi trường là lĩnh vực đặc thù, đòi hỏi tổ chức thực hiện phải đáp ứng nghiêm ngặt các yêu cầu về nhân lực, thiết bị và năng lực chuyên môn theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 8, Nghị định số 127/2014/NĐ-CP của Chính phủ, tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
(1) Điều kiện pháp lý
- Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trong đó ghi rõ ngành nghề hoạt động liên quan đến quan trắc môi trường.
(2) Điều kiện về nhân lực
- Người đứng đầu tổ chức phải có trình độ từ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực môi trường.
- Có đội ngũ quan trắc viên đủ về số lượng và chuyên môn, phù hợp với các thành phần môi trường và thông số quan trắc đề nghị chứng nhận.
Có người phụ trách đội quan trắc hiện trường có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành: môi trường, hóa học, sinh học, địa chất, thổ nhưỡng, địa lý, vật lý hạt nhân, lâm nghiệp, phóng xạ… và có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực quan trắc. - Người thực hiện trực tiếp công việc quan trắc tại hiện trường phải có trình độ tối thiểu sơ cấp tương ứng với ngạch quan trắc viên sơ cấp tài nguyên môi trường, trong đó tỷ lệ người có trình độ sơ cấp không vượt quá 30% tổng số nhân lực.
(3) Điều kiện về trang thiết bị và cơ sở vật chất
- Có đầy đủ thiết bị, dụng cụ, hóa chất để thực hiện lấy mẫu, bảo quản, đo đạc và phân tích mẫu tại hiện trường theo đúng phương pháp được Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.
- Có quy trình bảo quản, bảo dưỡng, kiểm định và sử dụng an toàn thiết bị theo hướng dẫn của cơ quan quản lý hoặc nhà sản xuất.
- Có quy trình vận hành thiết bị lấy mẫu, đo và phân tích, đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả.
- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động, an toàn hóa chất và thiết bị bảo đảm an toàn hiện trường.
- Có trụ sở làm việc cố định, đảm bảo diện tích và hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý số liệu, lưu trữ mẫu và bảo đảm chất lượng kết quả quan trắc.
Công ty TNHH Công Nghệ và Dịch Vụ Nhất Tín là đơn vị cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực quan trắc và giám sát môi trường tại Việt Nam, với nhiều năm kinh nghiệm triển khai các giải pháp quan trắc tự động, liên tục (CEMS & WQMS) theo đúng quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Công ty quan trắc môi trường Nhất Tín chuyên cung cấp trọn gói dịch vụ quan trắc môi trường — từ thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo trì hệ thống đến cung cấp thiết bị, phần mềm quản lý dữ liệu môi trường với nhiều ưu điểm vượt trội như:
- Đảm bảo pháp lý – tuân thủ quy định: Toàn bộ hoạt động quan trắc và hệ thống thiết bị đều đáp ứng các quy chuẩn QCVN, TCVN, Thông tư 10/2021/TT-BTNMT và 02/2022/TT-BTNMT.
- Thiết bị hiện đại, nhập khẩu từ EU/G7: Sử dụng cảm biến và thiết bị đạt chuẩn quốc tế, bảo đảm độ chính xác cao và độ bền trong điều kiện khí hậu Việt Nam.
- Giải pháp đa dạng, ứng dụng công nghệ 4.0: Tích hợp phần mềm giám sát dữ liệu online, lưu trữ và phân tích tự động, hỗ trợ quản lý tập trung.
- Đội ngũ kỹ thuật chuyên nghiệp, trực 24/7: Đáp ứng nhanh mọi yêu cầu bảo trì, khắc phục sự cố và hỗ trợ kỹ thuật tại hiện trường.
- Giá thành cạnh tranh: Chi phí dịch vụ thấp hơn 20–30% so với mặt bằng thị trường, tối ưu ngân sách cho doanh nghiệp.
- Chính sách bảo hành – bảo trì dài hạn: Cam kết đồng hành cùng khách hàng trong toàn bộ vòng đời vận hành trạm quan trắc.

Hiện nay, Nhất Tín là đối tác tin cậy của hàng trăm doanh nghiệp, tập đoàn lớn trong và ngoài nước như HABECO, Nestlé, LaVie, Sapporo, Vicem Tam Điệp, TTC Group, Sumitomo, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)… với hơn 300+ dự án quan trắc môi trường đã được triển khai thành công tại Việt Nam.
Các dịch vụ Nhất Tín cung cấp:
- Quan trắc khí thải tự động, liên tục (CEMS)
- Quan trắc nước thải tự động
- Quan trắc nước ngầm tự động
- Quan trắc nước mặt tự động
- Thiết lập phần mềm giám sát môi trường online
- Bảo trì – bảo dưỡng – vận hành – sửa chữa trạm quan trắc
- Tư vấn và triển khai hệ thống tự động hóa, đo lường và điều khiển quá trình
7. Các câu hỏi thường gặp về quan trắc môi trường
7.1 Khái niệm quan trắc môi trường là gì?
Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi, đo đạc, phân tích các thông số môi trường theo không gian và thời gian nhằm đánh giá hiện trạng, xu hướng biến đổi của chất lượng môi trường. Hoạt động này giúp phát hiện ô nhiễm, cảnh báo sớm rủi ro và hỗ trợ cơ quan quản lý ra quyết định bảo vệ môi trường.
7.2 Quy định về phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu quan trắc
Theo quy định tại Thông tư 10/2021/TT-BTNMT:
- Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu phải được công nhận trong hệ thống VIMCERTS (Mạng lưới các tổ chức được chứng nhận đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường).
- Trường hợp phòng thí nghiệm chưa được cấp phép cho một số thông số nhất định thì phải ký hợp đồng thầu phụ với đơn vị được công nhận tương ứng.
- Kết quả quan trắc hoặc phân tích thầu phụ phải được ghi rõ trên phiếu phân tích và báo cáo.
7.3 Các chỉ tiêu đo quan trắc môi trường
Các thông số quan trắc tùy theo từng thành phần môi trường, cụ thể gồm:
- Không khí xung quanh: Nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, độ rung, CO, CO₂, SO₂, NO₂, bụi PM₁₀, PM₂.₅,…
- Nước thải: pH, DO, COD, BOD₅, TSS, Amoni, Nitrat, Photphat, kim loại nặng (Fe, Mn, Pb, As,…).
- Nước mặt / nước ngầm: Độ cứng, tổng chất rắn hòa tan, dầu mỡ khoáng, Coliform,…
- Đất: pH, độ ẩm, kim loại nặng, dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật, vi sinh vật,…
7.4 Tần suất quan trắc môi trường
Theo Thông tư 24/2017/TT-BTNMT, tần suất tối thiểu như sau:
- Không khí xung quanh: 6 lần/năm (2 tháng/lần).
- Nước mặt: 6 lần/năm (2 tháng/lần).
- Nước ngầm, nước thải: 4 lần/năm (3 tháng/lần).
- Đất: 1 lần/năm.
Doanh nghiệp có thể tăng tần suất tùy theo yêu cầu giám sát hoặc điều kiện thực tế.
7.5 Báo cáo quan trắc môi trường
Báo cáo quan trắc môi trường được thực hiện theo Biểu mẫu A1, Phụ lục V – Thông tư 43/2015/TT-BTNMT, bao gồm:
- Thông tin về vị trí, thời gian, phương pháp quan trắc.
Kết quả phân tích và đánh giá mức độ đạt/không đạt quy chuẩn. - Biện pháp khắc phục (nếu có).
Doanh nghiệp gửi báo cáo định kỳ về Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ban quản lý Khu công nghiệp (đối với cơ sở trong KCN).
7.6 Các đối tượng cần phải được quan trắc môi trường
Theo Điều 108 Luật Bảo vệ môi trường 2020, các đối tượng phải được quan trắc bao gồm:
(a) Thành phần môi trường:
- Nước mặt, nước ngầm, nước biển;
- Không khí xung quanh;
- Đất, trầm tích;
- Đa dạng sinh học;
- Tiếng ồn, độ rung, bức xạ, ánh sáng.
(b) Nguồn thải và chất ô nhiễm:
- Nước thải, khí thải;
- Chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại;
- Phóng xạ;
- Các chất ô nhiễm khó phân hủy hoặc tích tụ lâu dài trong môi trường.
Quan trắc môi trường không chỉ là yêu cầu bắt buộc theo pháp luật, mà còn là giải pháp thiết yếu giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, giảm rủi ro pháp lý và nâng cao hình ảnh trong mắt cộng đồng. Việc triển khai đúng quy trình, đúng tần suất và đúng quy chuẩn kỹ thuật là cơ sở để đánh giá khách quan chất lượng môi trường, phục vụ công tác giám sát, cảnh báo và ra quyết định quản lý hiệu quả.
Nếu doanh nghiệp đang cần tư vấn hoặc triển khai hệ thống quan trắc môi trường đạt chuẩn, hãy liên hệ Nhất Tín để được hỗ trợ trọn gói từ khảo sát, thiết kế, lắp đặt đến bảo trì và báo cáo định kỳ – đảm bảo tuân thủ mọi quy định pháp luật hiện hành.

