Trong bối cảnh công nghiệp hóa và đô thị hóa ngày càng mạnh mẽ, việc bảo vệ môi trường trở thành một yếu tố quan trọng không thể bỏ qua. Quy định về xả thải được xây dựng nhằm kiểm soát và ngăn chặn các hành vi xả nước thải chưa qua xử lý, đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. Cùng Nhất Tín khám phá các quy định pháp luật hiện hành, từ Luật Bảo vệ Môi trường 2020 đến Nghị định 45/2022/NĐ-CP, để hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xả thải.
1. Quy định về xả thải theo Luật Bảo Vệ Môi Trường 2020 và Nghị định 45/2022/NĐ-CP
Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhà nước luôn đặt trọng tâm vào việc bảo vệ môi trường. Các quy định về xả nước thải, quan trắc nước thải tự động ngày càng chi tiết, đồng thời các biện pháp chế tài ngày càng mạnh nhằm ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm môi trường, đặc biệt là xả nước thải chưa qua xử lý.
1.1. Luật Bảo vệ Môi trường 2020
Luật Bảo vệ Môi trường 2020 nghiêm cấm các hành vi xả nước thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, gây ô nhiễm hoặc ảnh hưởng sức khỏe con người và hệ sinh thái. Theo Luật, doanh nghiệp phải có giấy phép xả thải, hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt chuẩn, đồng thời xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường và báo cáo định kỳ về hoạt động xả thải. Nước thải phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Luật cũng quy định rõ về hệ thống xử lý nước thải:
- Công nghệ được sử dụng phải phù hợp với loại hình và đặc tính của nước thải cần xử lý, đảm bảo hiệu quả loại bỏ các chất ô nhiễm trước khi thải ra môi trường.
- Hệ thống xử lý phải được thiết kế để xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh tối đa trong điều kiện hoạt động bình thường của cơ sở.
- Mọi hoạt động vận hành hệ thống xử lý nước thải phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật, bao gồm theo dõi, kiểm soát các thông số vận hành và bảo trì định kỳ.
- Cơ sở phải xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng ngừa, phát hiện sớm và ứng phó kịp thời với các sự cố môi trường liên quan đến hệ thống xử lý nước thải, bảo đảm không để xảy ra xả thải vượt chuẩn ra môi trường.
- Các vị trí xả thải phải có tọa độ xác định, biển báo, ký hiệu rõ ràng, thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý.
- Bùn thải phải được thu gom, lưu giữ và xử lý đúng quy định; bùn có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng phải được quản lý theo quy định về chất thải nguy hại.
Các hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt nghiêm, bao gồm phạt tiền, đình chỉ hoạt động, buộc khôi phục môi trường, tiêu hủy chất thải, và bồi thường thiệt hại. Doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả để môi trường trở lại trạng thái an toàn.

1.2. Nghị định 45/2022/NĐ-CP
Nghị định 45/2022/NĐ-CP định nghĩa việc xả nước thải vào môi trường là hành vi cá nhân, tổ chức xả các loại nước thải vào đất, nước dưới đất, nước mặt hoặc nước biển trong và ngoài khu cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung. Nghị định yêu cầu thu gom và xử lý nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận, khuyến khích tái sử dụng khi phù hợp. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu tập trung phải xử lý sơ bộ nước thải trước khi đấu nối vào hệ thống chung; các cơ sở ngoài khu đô thị hoặc khu tập trung phải xử lý nước thải đạt yêu cầu bảo vệ môi trường trước khi xả ra môi trường.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đầu tư, khuyến khích xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung, đồng thời ban hành chính sách hỗ trợ cho việc xử lý nước thải tại chỗ. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải; Bộ Xây dựng hướng dẫn về hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước.

2. Các quy định liên quan đến giấy phép xả thải doanh nghiệp cần lưu ý
Việc cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước là một thủ tục bắt buộc để các dự án xử lý nước thải có thể đi vào hoạt động chính thức. Không chỉ là yêu cầu pháp lý, giấy phép xả thải còn giúp cơ quan quản lý và doanh nghiệp kiểm soát tốt chất lượng nước thải, đảm bảo bảo vệ môi trường và tài nguyên nước. Vậy, những quy định về giấy phép xả thải như thế nào và doanh nghiệp cần chuẩn bị gì để xin cấp phép?
2.1. Đối tượng buộc phải có giấy phép xả thải
Theo Luật Bảo vệ Môi trường 2020, hiện không còn giấy phép xả thải riêng mà tích hợp vào giấy phép môi trường. Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải và nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, đi kèm với các yêu cầu bảo vệ môi trường.
Những dự án hoặc cơ sở có hoạt động xả nước thải, khí thải, chất thải nguy hại phải xin giấy phép môi trường để được cấp phép xả thải. Cụ thể, các đối tượng bắt buộc phải có giấy phép môi trường bao gồm:
- Dự án đầu tư nhóm I, II, III phát sinh nước thải, bụi, khí thải cần xử lý hoặc chất thải nguy hại cần quản lý theo quy định.
- Các cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đã hoạt động trước khi Luật này có hiệu lực, nhưng có tiêu chí môi trường tương tự.
- Trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định pháp luật về đầu tư công có thể được miễn giấy phép.

2.2. Thủ tục & quy trình xin giấy phép xả thải
Để xin cấp giấy phép môi trường (từ đó được phép xả thải), doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện theo trình tự cụ thể. Hồ sơ cơ bản gồm: văn bản đề nghị cấp giấy phép, báo cáo đề xuất cấp phép môi trường, cùng các tài liệu pháp lý và kỹ thuật liên quan đến dự án.
Quy trình cấp phép được thực hiện như sau: chủ dự án gửi hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền (có thể trực tiếp, qua bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến). Cơ quan thẩm quyền sẽ kiểm tra tính hợp lệ, công khai nội dung báo cáo (trừ các thông tin bí mật nhà nước hoặc doanh nghiệp), tham vấn ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan, kiểm tra thực tế dự án, sau đó tiến hành thẩm định và cấp giấy phép.
Trong một số trường hợp đặc biệt, chẳng hạn dự án xả nước thải vào công trình thủy lợi hoặc nằm trong khu công nghiệp tập trung, cơ quan cấp phép phải lấy ý kiến bằng văn bản từ các chủ thể liên quan trước khi cấp phép.
Thời gian cấp giấy phép được quy định từ 30 đến 45 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tùy thuộc vào cấp thẩm quyền. Giấy phép có thời hạn 7 hoặc 10 năm tùy loại dự án, với khả năng rút ngắn theo đề nghị của chủ dự án nếu cần.

2.3. Hồ sơ cần chuẩn bị để xin giấy phép
Để được cấp phép xả thải, doanh nghiệp cần chuẩn bị:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước.
- Bản đề án xả nước thải, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải nếu dự án chưa đi vào hoạt động, hoặc báo cáo thực trạng việc xả thải nếu dự án đã hoạt động.
- Kết quả phân tích mẫu nước tại nguồn tiếp nhận và nước sau xử lý, không quá 03 tháng trước khi nộp hồ sơ.
- Sơ đồ vị trí khu vực xả thải, thể hiện rõ các công trình và điểm xả nước thải.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ tùy thuộc vào lưu lượng xả thải: Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép cho lưu lượng từ 5 m³/ngày đêm trở lên, còn Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương sẽ cấp phép cho lưu lượng dưới 5 m³/ngày đêm.

3. Mức phạt nếu không tuân thủ quy định về xả thải
Theo Nghị định số 45/2022/NĐ-CP, các hành vi xả nước thải sinh hoạt ra môi trường sẽ bị xử phạt dựa trên mức độ vi phạm quy chuẩn kỹ thuật về chất thải và lưu lượng nước thải. Cụ thể:
3.1. Hình thức xử phạt hành chính
- Cảnh cáo: Áp dụng đối với hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật dưới 10% (tương đương dưới 1,1 lần).
- Phạt tiền: Các hành vi xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 1,1 lần trở lên hoặc tái phạm nhiều lần sẽ bị xử phạt theo mức thải lượng nước thải như sau:
Quy định đối với hành vi vượt quy chuẩn dưới 1,1 lần hoặc tái phạm:
- Dưới 5 mét khối mỗi ngày: phạt từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.
- Từ 5 đến dưới 10 mét khối mỗi ngày: phạt từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
- Từ 10 đến dưới 20 mét khối mỗi ngày: phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Từ 20 đến dưới 40 mét khối mỗi ngày: phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Từ 40 đến dưới 60 mét khối mỗi ngày: phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Từ 60 đến dưới 80 mét khối mỗi ngày: phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Từ 80 đến dưới 100 mét khối mỗi ngày: phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
- Từ 100 đến dưới 200 mét khối mỗi ngày: phạt từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.
- Từ 200 đến dưới 400 mét khối mỗi ngày: phạt từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
- Từ 400 đến dưới 600 mét khối mỗi ngày: phạt từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.
- Từ 600 đến dưới 800 mét khối mỗi ngày: phạt từ 80.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng.
- Từ 800 đến dưới 1.000 mét khối mỗi ngày: phạt từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
- Từ 1.000 đến dưới 1.200 mét khối mỗi ngày: phạt từ 100.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng.
- Từ 1.200 đến dưới 1.400 mét khối mỗi ngày: phạt từ 110.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng.
- Từ 1.400 đến dưới 1.600 mét khối mỗi ngày: phạt từ 120.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng.
- Từ 1.600 đến dưới 1.800 mét khối mỗi ngày: phạt từ 130.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng.
- Từ 1.800 đến dưới 2.000 mét khối mỗi ngày: phạt từ 140.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.
- Từ 2.000 đến dưới 2.500 mét khối mỗi ngày: phạt từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng.
- Từ 2.500 đến dưới 3.000 mét khối mỗi ngày: phạt từ 170.000.000 đồng đến 190.000.000 đồng.
- Từ 3.000 đến dưới 3.500 mét khối mỗi ngày: phạt từ 190.000.000 đồng đến 210.000.000 đồng.
- Từ 3.500 đến dưới 4.000 mét khối mỗi ngày: phạt từ 210.000.000 đồng đến 230.000.000 đồng.
- Từ 4.000 đến dưới 4.500 mét khối mỗi ngày: phạt từ 230.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng.
- Từ 4.500 đến dưới 5.000 mét khối mỗi ngày: phạt từ 250.000.000 đồng đến 270.000.000 đồng.
- Từ 5.000 mét khối trở lên mỗi ngày: phạt từ 270.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.

Quy định đối với hành vi vượt quy chuẩn từ 1,5 lần đến dưới 3 lần:
- Dưới 5 mét khối mỗi ngày: phạt từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Từ 5 đến dưới 10 mét khối mỗi ngày: phạt từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Từ 10 đến dưới 20 mét khối mỗi ngày: phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
- Từ 20 đến dưới 40 mét khối mỗi ngày: phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
- Từ 40 đến dưới 60 mét khối mỗi ngày: phạt từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
- Từ 60 đến dưới 80 mét khối mỗi ngày: phạt từ 100.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng.
- Từ 80 đến dưới 100 mét khối mỗi ngày: phạt từ 110.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng.
- Từ 100 đến dưới 200 mét khối mỗi ngày: phạt từ 120.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng.
- Từ 200 đến dưới 400 mét khối mỗi ngày: phạt từ 130.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng.
- Từ 400 đến dưới 600 mét khối mỗi ngày: phạt từ 140.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.
- Từ 600 đến dưới 800 mét khối mỗi ngày: phạt từ 150.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng.
- Từ 800 đến dưới 1.000 mét khối mỗi ngày: phạt từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng.
- Từ 1.000 đến dưới 1.200 mét khối mỗi ngày: phạt từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
- Từ 1.200 đến dưới 1.400 mét khối mỗi ngày: phạt từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng.
- Từ 1.400 đến dưới 1.600 mét khối mỗi ngày: phạt từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng.
- Từ 1.600 đến dưới 1.800 mét khối mỗi ngày: phạt từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.
- Từ 1.800 đến dưới 2.000 mét khối mỗi ngày: phạt từ 300.000.000 đồng đến 350.000.000 đồng.
- Từ 2.000 đến dưới 2.500 mét khối mỗi ngày: phạt từ 350.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng.
- Từ 2.500 đến dưới 3.000 mét khối mỗi ngày: phạt từ 400.000.000 đồng đến 450.000.000 đồng.
- Từ 3.000 đến dưới 3.500 mét khối mỗi ngày: phạt từ 450.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.
- Từ 3.500 đến dưới 4.000 mét khối mỗi ngày: phạt từ 500.000.000 đồng đến 550.000.000 đồng.
- Từ 4.000 đến dưới 4.500 mét khối mỗi ngày: phạt từ 550.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng.
- Từ 4.500 đến dưới 5.000 mét khối mỗi ngày: phạt từ 600.000.000 đồng đến 650.000.000 đồng.
- Từ 5.000 mét khối trở lên mỗi ngày: phạt từ 650.000.000 đồng đến 700.000.000 đồng.
(Các mức phạt đối với hành vi vượt quy chuẩn từ 3 lần trở lên sẽ tiếp tục tăng theo tỷ lệ tương tự, căn cứ vào mức xả thải và số lần vượt quy chuẩn.)

3.2. Hình thức xử phạt bổ sung
Ngoài phạt tiền, cơ quan chức năng còn có thể áp dụng các biện pháp bổ sung sau:
- Đình chỉ hoạt động của nguồn thải gây ô nhiễm.
- Tước quyền sử dụng giấy phép môi trường.
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân xả nước thải thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm.
4. Doanh nghiệp phải làm gì để khắc phục hậu quả sau khi vi phạm quy định về xả thải
Khi doanh nghiệp hoặc cá nhân vi phạm quy định về xả thải và gây ô nhiễm môi trường, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ yêu cầu thực hiện một số biện pháp khắc phục hậu quả nhằm phục hồi môi trường và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Các biện pháp chính bao gồm:
- Khôi phục và phục hồi môi trường: Buộc doanh nghiệp thực hiện các biện pháp làm sạch, khôi phục tình trạng môi trường đã bị ô nhiễm, bao gồm trồng lại cây, chăm sóc diện tích bị phá hủy, phục hồi sinh cảnh cần thiết cho các loài sinh vật.
- Tháo dỡ hoặc di dời công trình trái phép: Buộc tháo dỡ hoặc di dời các công trình xây dựng, trại chăn nuôi, khu nuôi trồng thủy sản, nhà ở, lán trại xây dựng trái phép trong khu bảo tồn hoặc khu vực nhạy cảm về môi trường.
- Xử lý chất thải và báo cáo kết quả: Doanh nghiệp phải thực hiện các biện pháp xử lý chất thải, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, đồng thời báo cáo kết quả khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước theo thời hạn ấn định.
- Chi trả kinh phí giám định, kiểm định: Buộc chi trả chi phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường, căn cứ vào mức thu thực tế phát sinh do hành vi vi phạm gây ra.
- Lắp đặt hệ thống quan trắc tự động: Trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần, doanh nghiệp phải lắp đặt thiết bị hoặc hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục, đảm bảo theo dõi và báo cáo chất lượng nước thải.
- Tiêu hủy hoặc tái xuất hàng hóa, thiết bị vi phạm: Buộc tiêu hủy hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ các hàng hóa, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu trái phép hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; bao gồm cả loài sinh vật ngoại lai xâm hại hoặc sinh vật biến đổi gen chưa được phép.
- Cải chính thông tin sai lệch: Buộc doanh nghiệp công bố và cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về hiện trạng môi trường của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh.
- Thu hồi và xử lý sản phẩm hoặc kết quả vi phạm: Buộc thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn, chất thải hoặc kết quả từ các hoạt động tiếp cận nguồn gen trái pháp luật.
- Nộp lại lợi bất hợp pháp: Buộc doanh nghiệp nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm hành chính hoặc nộp tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tiêu hủy.
- Giảm thiểu tác động môi trường: Buộc thực hiện các biện pháp giảm tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, nhiệt, quản lý chất thải rắn và nguy hại; lập hồ sơ báo cáo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường; ký quỹ, mua bảo hiểm hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro về môi trường.
- Xây dựng và vận hành công trình bảo vệ môi trường: Buộc xây dựng các công trình bảo vệ môi trường theo quy định, vận hành đúng quy trình để đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn môi trường.
- Di dời cơ sở ô nhiễm nghiêm trọng: Buộc di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến vị trí phù hợp với quy hoạch và khả năng chịu tải của môi trường.
- Truy thu phí bảo vệ môi trường và bồi thường thiệt hại: Buộc truy thu các khoản phí bảo vệ môi trường chưa nộp, chi trả chi phí giám định, và bồi thường thiệt hại do hành vi xả thải gây ra theo quy định pháp luật.

Tóm lại, việc hiểu rõ quy định về xả thải là bước nền tảng để giảm thiểu rủi ro, tránh xử phạt và chủ động khắc phục khi sự cố xảy ra. Nếu bạn đang tìm đơn vị chuyên cung cấp giải pháp quan trắc nước thải tự động để dễ dàng theo dõi liên tục chất lượng nước và có dữ liệu minh bạch phục vụ quản lý và báo cáo, Nhất Tín là một lựa chọn tuyệt vời.
Ưu điểm khi sử dụng dịch vụ quan trắc của Nhất Tín:
- Đo lường chính xác, dữ liệu thời gian thực hỗ trợ ra quyết định.
- Giám sát 24/7 và cảnh báo sớm khi có biến động vượt ngưỡng.
- Hệ thống phần mềm NT_EvMS giúp lưu trữ, phân tích và xuất báo cáo nhanh.
- Đội ngũ kỹ thuật am hiểu quy chuẩn, hỗ trợ hiệu chỉnh, bảo trì kịp thời.
- Triển khai theo tiêu chuẩn, thuận lợi cho công tác thanh tra, kiểm tra.
Liên hệ Nhất Tín để được tư vấn chi tiết:
- Hotline/Zalo: 0975 191 409
- Email: Info@nt-tech.vn

