Việc lập báo cáo quan trắc môi trường bệnh viện không chỉ giúp cơ sở y tế tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường 2020, mà còn là cơ sở để cơ quan chức năng theo dõi chất lượng nước thải, khí thải, chất thải rắn và không khí xung quanh. Trong bài viết dưới đây cùng Nhất Tín tìm hiểu chi tiết lý do cần lập báo cáo, đối tượng phải thực hiện, quy trình và tần suất báo cáo, cùng mức phạt nếu bệnh viện không nộp báo cáo kết quả quan trắc môi trường đúng quy định pháp luật.
1. Quan trắc môi trường y tế là gì? Tại sao phải lập báo cáo quan trắc môi trường bệnh viện?
Quan trắc môi trường y tế là hoạt động theo dõi có hệ thống các yếu tố môi trường phát sinh từ cơ sở khám chữa bệnh (nước thải, khí thải/lò đốt/lò hấp, chất thải rắn y tế, không khí trong và ngoài khuôn viên), nhằm phát hiện sớm nguy cơ ô nhiễm, đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý và đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng và vận hành an toàn cho cơ sở y tế.
Việc lập báo cáo quan trắc môi trường bệnh viện mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng, cả về mặt quản lý, vận hành lẫn trách nhiệm xã hội, cụ thể:
- Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Giúp phát hiện sớm nguy cơ ô nhiễm từ nước thải, khí thải hay chất thải y tế, giảm thiểu lây nhiễm chéo và ảnh hưởng đến dân cư xung quanh.
- Đảm bảo tuân thủ pháp luật: Là căn cứ chứng minh việc thực hiện đúng các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường y tế.
- Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý: Qua số liệu quan trắc, cơ sở y tế có thể kiểm tra khả năng vận hành của hệ thống xử lý nước thải, lò đốt, lò hấp… và kịp thời khắc phục khi có sự cố.
- Cơ sở cho cấp phép và thanh tra: Kết quả báo cáo kết quả quan trắc môi trường bệnh viện là hồ sơ bắt buộc khi gia hạn giấy phép môi trường, kiểm tra chuyên ngành hoặc tham gia đấu thầu dịch vụ y tế.
- Nâng cao uy tín và trách nhiệm xã hội: Thể hiện sự minh bạch, cam kết bảo vệ môi trường của bệnh viện đối với cộng đồng và cơ quan quản lý.
- Hỗ trợ lập kế hoạch và cải thiện vận hành: Dữ liệu quan trắc giúp bệnh viện điều chỉnh quy trình xử lý chất thải, tối ưu chi phí và hướng tới mô hình y tế xanh – bền vững.

2. Đối tượng nào phải báo cáo quan trắc môi trường bệnh viện?
Mọi cơ sở y tế – từ bệnh viện tuyến Trung ương đến phòng khám, nha khoa hay thẩm mỹ viện – đều phải thực hiện và nộp báo cáo quan trắc môi trường định kỳ đúng thời hạn, theo cấp quản lý tương ứng. Cụ thể, các đối tượng bắt buộc có nghĩa vụ lập báo cáo quan trắc môi trường bệnh viện định kỳ bao gồm:
- Bệnh viện (công lập và tư nhân) các tuyến (Trung ương, tỉnh, huyện), bao gồm bệnh viện đa khoa và chuyên khoa.
- Trung tâm y tế, phòng khám (đa khoa, chuyên khoa) và các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân.
- Cơ sở có thiết bị xử lý chất thải y tế (lò đốt, lò hấp), các trung tâm xét nghiệm, cơ sở lưu giữ/xử lý chất thải y tế.
- Cơ sở đào tạo, nghiên cứu y học, phòng thí nghiệm và các đơn vị thực hiện thử nghiệm lâm sàng nếu phát sinh chất thải y tế.

3. Các bước lập báo cáo quan trắc môi trường bệnh viện
Quy trình lập báo cáo quan trắc môi trường bệnh viện thường được chia thành ba giai đoạn chính: quan trắc hiện trường, phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm và lập báo cáo tổng hợp. Mỗi giai đoạn đều có vai trò riêng, giúp đánh giá toàn diện mức độ tác động của hoạt động y tế đến môi trường và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
3.1. Quan trắc tại hiện trường
Nhóm thực hiện sẽ thu thập thông tin tổng quan về cơ sở y tế như quy mô, số giường bệnh, hệ thống xử lý nước thải, quy trình thu gom chất thải rắn, hay khu vực có lò đốt, lò hấp chất thải y tế. Việc lấy mẫu được tiến hành tại các vị trí đặc trưng như đầu ra hệ thống xử lý nước thải, khu lưu giữ chất thải, khu vực lò đốt, lò hấp, hay môi trường không khí xung quanh bệnh viện.
Các mẫu này sẽ được đo đạc các thông số đặc trưng cho từng loại nguồn thải — ví dụ pH, BOD, COD, Coliform trong nước thải; bụi, SO₂, NO₂ trong khí thải; hay tiếng ồn, bụi lơ lửng trong không khí xung quanh. Tần suất thực hiện thường là ba tháng một lần đối với nước thải và khí thải, sáu tháng một lần đối với không khí xung quanh.

3. 2. Phân tích trong phòng thí nghiệm
Tại các phòng thí nghiệm, các mẫu được phân tích theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) để xác định chính xác mức độ ô nhiễm và hiệu quả của hệ thống xử lý. Ví dụ, mẫu nước thải được so sánh với Quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT để đánh giá mức đạt chuẩn; khí thải lò đốt so với QCVN 02:2012/BTNMT; và chất lượng không khí đối chiếu với QCVN 05:2013/BTNMT.
Ngoài các chỉ tiêu hóa lý, nhiều cơ sở còn kiểm tra thêm vi sinh để đánh giá khả năng tiêu diệt mầm bệnh của hệ thống xử lý. Việc phân tích phải được thực hiện tại phòng thí nghiệm được công nhận, có đủ điều kiện năng lực theo quy định.

3.3. Lập báo cáo quan trắc môi trường
Báo cáo quan trắc môi trường bệnh viện tổng hợp toàn bộ quá trình lấy mẫu, kết quả phân tích và đánh giá mức độ tuân thủ so với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Cấu trúc báo cáo thường bao gồm thông tin chung về đơn vị, sơ đồ và vị trí lấy mẫu, kết quả phân tích chi tiết kèm biểu đồ, cùng phần kết luận – kiến nghị.
Từ dữ liệu thu được, đơn vị thực hiện sẽ đánh giá hiệu quả xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, đồng thời đề xuất biện pháp cải thiện hoặc điều chỉnh vận hành khi phát hiện chỉ tiêu vượt ngưỡng.
Báo cáo hoàn chỉnh sau đó được bệnh viện nộp cho cơ quan quản lý theo quy định hiện hành, thường là hai lần mỗi năm. Báo cáo này không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là công cụ giúp các cơ sở y tế theo dõi, kiểm soát chất lượng môi trường hoạt động của mình một cách khoa học, liên tục và minh bạch.

4. Quan trắc môi trường y tế gồm những gì?
4.1 Chất thải rắn y tế
Quan trắc chất thải rắn y tế tập trung vào việc đánh giá toàn bộ vòng đời của chất thải trong cơ sở y tế – từ khâu phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng. Mục tiêu là đảm bảo hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ và xử lý tuân thủ quy chuẩn môi trường, hạn chế rủi ro lây nhiễm và phát tán mầm bệnh.
Các nội dung quan trắc chất thải rắn y tế cụ thể bao gồm:
- Phân loại và nhận dạng chất thải: Xác định rõ tỷ lệ giữa các loại chất thải (chất thải thông thường, nguy hại, tái chế, lây nhiễm, dược phẩm, hóa chất…).
- Lượng phát sinh hàng ngày: Đo đếm, thống kê khối lượng từng nhóm chất thải phát sinh tại các khoa, phòng hoặc khu vực hoạt động đặc thù.
- Điều kiện lưu giữ tạm thời: Đánh giá vị trí, thể tích, thời gian lưu giữ, tình trạng thiết bị chứa, mức độ rò rỉ, vệ sinh, che chắn, nhiệt độ bảo quản.
- Hoạt động vận chuyển nội bộ: Ghi nhận quy trình, phương tiện vận chuyển, tần suất và an toàn sinh học trong quá trình di chuyển chất thải.
- Công tác bàn giao, lưu hồ sơ và nhật ký xử lý: Kiểm tra tính minh bạch của hồ sơ chất thải, hợp đồng chuyển giao cho đơn vị xử lý ngoài, nhật ký vận hành kho lưu giữ, sổ ghi chép khối lượng thực tế.
- Hiệu quả và mức độ tuân thủ quy định: Đối chiếu thực tế với yêu cầu của Thông tư 20/2021/TT-BYT, QCVN 07:2009/BTNMT và các quy chuẩn hiện hành.

4.2 Lò hấp chất thải y tế
Đối với các cơ sở có hệ thống hấp tiệt trùng (autoclave) hoặc xử lý chất thải bằng công nghệ hơi nước bão hòa, công tác quan trắc tập trung vào hiệu quả xử lý, an toàn vận hành và phát thải thứ cấp.
Các nội dung quan trắc lò hấp chất thải y tế chính bao gồm:
- Thông số vận hành: Nhiệt độ, áp suất, thời gian hấp, số chu kỳ hấp mỗi ngày, khối lượng chất thải đầu vào và đầu ra.
- Hiệu quả tiêu diệt vi sinh vật: Kiểm tra bằng chỉ thị sinh học (spore test) định kỳ để xác định khả năng khử trùng đạt chuẩn.
- Kiểm tra thiết bị và hệ thống an toàn: Đánh giá tình trạng nồi hấp, van an toàn, cảm biến nhiệt, đồng hồ áp suất, cũng như công tác bảo trì – hiệu chuẩn định kỳ.
- Xử lý nước ngưng và hơi xả: Đo các chỉ tiêu vi sinh, hóa lý của nước thải sau hấp, khí xả ra môi trường (nếu có).
- Lưu trữ hồ sơ vận hành: Đảm bảo nhật ký lò hấp được ghi chép liên tục, có đối chiếu với khối lượng chất thải được xử lý, tránh thất thoát hoặc xử lý không hoàn toàn.

4.3 Nước thải y tế
Đây là nội dung quan trắc bắt buộc trong báo cáo quan trắc môi trường bệnh viện của mọi cơ sở khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế từ các khu vực khám bệnh, phòng xét nghiệm, khu bếp và giặt tẩy. Hoạt động này nhằm theo dõi chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý, từ đó đánh giá hiệu quả vận hành của hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Các thông số và nội dung cần quan trắc bao gồm:
- Lưu lượng nước thải phát sinh: Đo tại đầu vào của hệ thống xử lý và điểm xả cuối cùng ra môi trường.
- Các chỉ tiêu hóa lý cơ bản: pH, BOD₅, COD, TSS, amoni (NH₄⁺), nitrat (NO₃⁻), photphat (PO₄³⁻), clorua, sunfat.
- Các chỉ tiêu vi sinh: Tổng coliform, E. coli, vi khuẩn gây bệnh, nhằm đánh giá khả năng khử trùng.
- Chất ô nhiễm nguy hại và kim loại nặng: Asen, chì, thủy ngân, cadimi, crom, đồng, kẽm, đặc biệt tại các bệnh viện có phòng xét nghiệm, giải phẫu bệnh hoặc khoa điều trị ung bướu.
- Hiệu quả xử lý của trạm xử lý nước thải: So sánh chất lượng nước đầu vào và đầu ra, đối chiếu với QCVN 28:2010/BTNMT (hoặc QCVN 40:2011/BTNMT tùy quy mô xả thải).
- Công tác lấy mẫu, tần suất, vị trí: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 10/2021/TT-BTNMT và quy định kỹ thuật về quan trắc môi trường nước thải y tế.

4.4 Môi trường không khí và khí thải
Quan trắc không khí và khí thải được thực hiện để đảm bảo môi trường làm việc, điều trị, cũng như khu vực xung quanh bệnh viện đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn sức khỏe và môi trường.
Các nội dung quan trắc cụ thể trong báo cáo quan trắc môi trường bệnh viện gồm:
- Không khí trong khuôn viên bệnh viện: Đo nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, nồng độ bụi tổng, bụi PM₁₀, PM₂.₅, CO₂, CO, H₂S, NH₃, formaldehyde và các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC).
- Không khí trong khu vực đặc thù: Như phòng mổ, phòng xét nghiệm, khu lưu trữ hóa chất, khu xử lý rác y tế – nhằm phát hiện sớm khí độc hoặc hơi hóa chất vượt ngưỡng.
- Khí thải từ lò đốt hoặc máy phát điện dự phòng: Đo nồng độ SO₂, NO₂, CO, CO₂, bụi, dioxin/furan, nhiệt độ khí thải, lưu lượng và áp suất ống khói, bảo đảm tuân thủ QCVN 30:2012/BTNMT.
- Đánh giá tác động vi khí hậu: Xác định ảnh hưởng của các nguồn phát thải đến nhân viên y tế và cư dân xung quanh khu vực bệnh viện.
- Lập hồ sơ theo dõi định kỳ: Ghi chép, lưu trữ kết quả đo, biểu đồ so sánh các đợt quan trắc, làm căn cứ điều chỉnh hệ thống thông gió, xử lý khí hoặc kế hoạch bảo trì thiết bị.

5. Tần suất và trình tự lập báo cáo kết quả quan trắc môi trường bệnh viện
Công tác quan trắc môi trường bệnh viện được thực hiện định kỳ nhằm theo dõi, đánh giá và kiểm soát tác động môi trường phát sinh trong hoạt động khám chữa bệnh. Việc lập báo cáo kết quả quan trắc môi trường bệnh viện được quy định cụ thể về tần suất, thời điểm và nơi tiếp nhận báo cáo, bảo đảm tính thống nhất trên toàn hệ thống y tế.
5.1. Tần suất quan trắc môi trường y tế
Tùy theo tính chất từng loại chất thải và yếu tố môi trường, tần suất quan trắc được quy định như sau:
- Chất thải rắn y tế, nước thải y tế, khí thải lò đốt chất thải rắn y tế: Thực hiện định kỳ 3 tháng/lần (mỗi quý). Việc quan trắc bao gồm lấy mẫu, phân tích các chỉ tiêu môi trường đặc trưng, đánh giá mức độ tuân thủ quy chuẩn và lập biên bản ghi nhận kết quả.
- Môi trường không khí: Thực hiện định kỳ 6 tháng/lần (hai lần mỗi năm). Quan trắc bao gồm đo đạc chất lượng không khí xung quanh, khí thải từ thiết bị hoặc hệ thống xử lý, các thông số vi khí hậu, nồng độ bụi và khí độc.
Tần suất này được duy trì liên tục, kể cả đối với các cơ sở y tế có quy mô nhỏ hoặc đã có hệ thống xử lý đạt chuẩn, nhằm đảm bảo theo dõi biến động môi trường theo mùa và theo giai đoạn vận hành thực tế.

5.2. Trình tự và thời gian lập báo cáo
Các bệnh viện và cơ quan quản lý có trách nhiệm lập và gửi báo cáo kết quả quan trắc theo chu kỳ hai lần mỗi năm, cụ thể như sau:
- Báo cáo lần 1: Gửi trước ngày 10 tháng 7 hàng năm.
- Báo cáo lần 2: Gửi trước ngày 10 tháng 1 của năm kế tiếp.
Theo quy định hiện hành (công văn số 1085/MT-YT ngày 30/12/2022 do Cục Quản lý Môi trường Y tế – Bộ Y tế ban hành), việc gửi báo cáo được phân cấp theo hệ thống quản lý y tế như sau:
- Các bệnh viện công lập và tư nhân thuộc quản lý của Sở Y tế tỉnh/thành phố: Gửi báo cáo kết quả quan trắc môi trường của đơn vị về Sở Y tế nơi đặt cơ sở.
- Các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế: Gửi báo cáo trực tiếp về Cục Quản lý Môi trường Y tế – Bộ Y tế.
- Các bệnh viện thuộc các Bộ, ngành khác (Công an, Quốc phòng, Giao thông vận tải, Lao động – Thương binh và Xã hội…): Gửi báo cáo về đơn vị đầu mối y tế của Bộ/ngành chủ quản.
Sau khi tiếp nhận, Sở Y tế và cơ quan đầu mối y tế của các Bộ/ngành sẽ tổng hợp kết quả quan trắc từ các bệnh viện thuộc phạm vi quản lý và gửi báo cáo tổng hợp cho Cục Quản lý Môi trường Y tế – Bộ Y tế theo lịch sau:
- Báo cáo tổng hợp lần 1: Gửi trước ngày 20 tháng 7 hàng năm.
- Báo cáo tổng hợp lần 2: Gửi trước ngày 20 tháng 1 của năm kế tiếp.

5.3. Biểu mẫu và nội dung báo cáo
Các bệnh viện và cơ quan quản lý thực hiện báo cáo theo mẫu quy định tại Thông tư 43/2018/TT-BYT, gồm:
- Phụ lục 1: Dành cho bệnh viện, thể hiện kết quả quan trắc từng yếu tố môi trường (nước thải, không khí, chất thải rắn, khí thải…).
- Phụ lục 2: Dành cho Sở Y tế, tổng hợp kết quả quan trắc của các bệnh viện trên địa bàn.
- Phụ lục 3: Dành cho cơ quan đầu mối y tế của Bộ/ngành, tổng hợp kết quả của các đơn vị thuộc quyền quản lý.

6. Cần lưu ý gì khi lập báo cáo quan trắc môi trường bệnh viện?
Báo cáo quan trắc môi trường y tế là tài liệu pháp lý và kỹ thuật quan trọng, phản ánh toàn bộ quá trình theo dõi, đo đạc, phân tích và đánh giá chất lượng môi trường trong cơ sở y tế. Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và được cơ quan quản lý chấp nhận, bệnh viện cần chú ý đầy đủ đến các nội dung sau khi lập báo cáo:
6.1. Thông tin chung về đơn vị thực hiện quan trắc
Phần mở đầu của báo cáo phải thể hiện rõ các thông tin hành chính và mục tiêu của đợt quan trắc, gồm:
- Tên cơ sở y tế được quan trắc, địa chỉ cụ thể, số điện thoại liên hệ và người đại diện chịu trách nhiệm.
- Tên tổ chức hoặc đơn vị được giao thực hiện quan trắc (có thể là đơn vị nội bộ hoặc thuê ngoài được cấp phép).
- Mục tiêu, phạm vi và nhiệm vụ quan trắc: xác định rõ quan trắc định kỳ, kiểm tra hiệu quả xử lý chất thải, hay phục vụ thanh tra môi trường.
- Thời gian tiến hành quan trắc, thời điểm lấy mẫu, thời gian phân tích và hoàn thiện báo cáo.
- Danh sách những người tham gia trực tiếp, bao gồm trưởng nhóm, cán bộ lấy mẫu, cán bộ phân tích và người tổng hợp dữ liệu.

6.2. Thông tin về việc lấy mẫu và phân tích mẫu
Đây là phần cốt lõi phản ánh quy trình kỹ thuật và độ tin cậy của kết quả. Khi lập báo cáo, cần đảm bảo các thông tin sau được ghi chép chi tiết và chính xác:
- Ngày, giờ, điều kiện thời tiết tại thời điểm lấy mẫu (nhiệt độ, gió, mưa…).
- Vị trí, sơ đồ lấy mẫu và mô tả rõ từng điểm quan trắc (điểm xả nước thải, khu lưu giữ rác y tế, khu vực lò đốt, phòng xử lý, khuôn viên bệnh viện…).
- Phương pháp lấy mẫu, số lượng mẫu, dụng cụ và quy cách bảo quản mẫu theo đúng quy trình kỹ thuật.
- Tên và chữ ký của đại diện cơ sở y tế hoặc cá nhân chứng kiến quá trình lấy mẫu (nếu có).
- Tên phòng thí nghiệm thực hiện phân tích, số hiệu chứng nhận VIMCERTS hoặc ISO 17025 nếu là đơn vị được công nhận.

6.3. Phân tích và đánh giá kết quả quan trắc
Phần này tổng hợp toàn bộ dữ liệu phân tích và là căn cứ để xác định mức độ tuân thủ quy chuẩn môi trường của bệnh viện. Khi trình bày, cần chú ý:
- Liệt kê đầy đủ các thông số phân tích đối với từng loại môi trường (nước thải, không khí, khí thải, chất thải rắn).
- Ghi rõ phương pháp phân tích và tiêu chuẩn áp dụng (TCVN, QCVN tương ứng với từng chỉ tiêu).
- Trình bày kết quả đo đạc, phân tích so sánh với giới hạn cho phép theo quy định hiện hành.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá và kết luận cụ thể cho từng nhóm thông số: đạt chuẩn, nghi ngờ ô nhiễm hoặc vượt quy chuẩn.
- Nêu kiến nghị hoặc đề xuất giải pháp cải thiện trong trường hợp có thông số không đạt yêu cầu.

6.4. Xác nhận và gửi báo cáo
Báo cáo quan trắc môi trường bệnh viện phải có chữ ký của người đại diện pháp luật của đơn vị thực hiện quan trắc, đồng thời được đóng dấu xác nhận. Sau khi hoàn thiện, đơn vị quan trắc phải gửi báo cáo chính thức về cơ quan quản lý có thẩm quyền (Sở Y tế, Bộ Y tế hoặc cơ quan đầu mối y tế của Bộ/ngành chủ quản) theo đúng thời hạn quy định.
Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm xem xét, lưu trữ, tổng hợp và đưa ra hướng xử lý hoặc biện pháp quản lý môi trường phù hợp đối với từng cơ sở y tế.

7. Mức phạt nếu không báo cáo kết quả quan trắc môi trường bệnh viện theo quy định
Căn cứ Khoản 7, Điều 12, Nghị định 155/2016/NĐ-CP, nếu không lập hoặc không nộp báo cáo quan trắc môi trường bệnh viện theo quy định sẽ bị xử phạt như sau:
- Từ 500.000 – 1.000.000 đồng: Áp dụng đối với các cơ sở, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện.
- Từ 10.000.000 – 15.000.000 đồng: Áp dụng với các tổ chức, cơ sở nằm trong phạm vi quản lý của Sở Nông Nghiệp và Môi trường hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.
- Từ 10.000.000 – 15.000.000 đồng: Dành cho các đơn vị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền.
- Từ 15.000.000 – 20.000.000 đồng: Áp dụng đối với đối tượng thuộc thẩm quyền xác nhận của Bộ Nông Nghiệp và Môi trường, các Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ.
- Từ 20.000.000 – 40.000.000 đồng: Phạt đối với trường hợp không lập hoặc không nộp bảng đăng ký tiêu chuẩn môi trường hay hồ sơ môi trường tương đương, thuộc thẩm quyền xác nhận của Bộ Nông Nghiệp và Môi trường.

Việc thực hiện báo cáo kết quả quan trắc môi trường bệnh viện định kỳ không chỉ là yêu cầu pháp lý, mà còn là công cụ giúp cơ sở y tế chủ động kiểm soát rủi ro môi trường, nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống xử lý chất thải. Tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp bệnh viện tránh bị xử phạt hành chính mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội và cam kết bảo vệ môi trường y tế bền vững – yếu tố quan trọng góp phần nâng cao uy tín, hình ảnh của bệnh viện trong mắt cộng đồng và cơ quan quản lý.

