Nước thải y tế

Nước thải y tế là gì? Quy chuẩn kỹ thuật & Biện pháp xử lý

Nước thải y tế chứa nhiều vi khuẩn, hóa chất và chất độc hại nên nếu không xử lý đúng quy chuẩn sẽ gây ô nhiễm và lây lan bệnh tật. Bài viết này, Nhất Tín sẽ giúp bạn hiểu khái niệm nước thải y tế, quy định QCVN 28:2010/BTNMT và các biện pháp xử lý an toàn, hiệu quả.

1. Nước thải y tế là gì?

Nước thải y tế là loại nước thải phát sinh từ các cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe như bệnh viện, phòng khám, trạm y tế, phòng xét nghiệm, trung tâm điều dưỡng… Đây là dạng nước thải đặc biệt nguy hại vì chứa nhiều tác nhân ô nhiễm phức tạp, bao gồm vi khuẩn, virus, mầm bệnh sinh học, hóa chất y tế, dư lượng thuốc, kháng sinh và đôi khi cả các chất phóng xạ sử dụng trong chẩn đoán – điều trị.

Trong quá trình hoạt động, nước thải y tế có thể mang theo máu, dịch tiết, mủ, chất thải từ cơ thể bệnh nhân, dung dịch sát khuẩn, dung môi xét nghiệm, hoặc các chất tẩy rửa, khử trùng. Vì vậy, đây là một trong những loại nước thải có nguy cơ gây ô nhiễm cao nhất nếu không được xử lý đúng quy chuẩn.

nước thải y tế
Nước thải y tế là loại nước thải phát sinh từ các cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe

Mặc dù lưu lượng và thành phần ô nhiễm có thể khác nhau tùy thuộc vào quy mô từng cơ sở y tế, nhưng nhìn chung nước thải y tế được tạo ra từ hai nhóm nguồn chính:

  1. Nước thải từ các hoạt động khám chữa bệnh

Đây là nguồn lớn nhất và có mức độ nguy hại cao, phát sinh từ:

  • Phòng mổ, phòng tiểu phẫu
  • Khoa xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh
  • Khoa hồi sức – cấp cứu
  • Khu vực pha chế, tiệt trùng, vệ sinh dụng cụ y tế
  • Khu điều trị cách ly, truyền nhiễm
  • Hoạt động làm sạch dụng cụ, rửa mẫu bệnh phẩm, lau rửa vết thương

Trong nước thải này thường có:

  • Vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, vi rút, nấm, ký sinh trùng)
  • Máu, dịch cơ thể, đờm, phân
  • Dư lượng hóa chất, thuốc thử, kháng sinh
  • Dung môi xét nghiệm, chất khử trùng
  • Một số đồng vị phóng xạ trong chẩn đoán (nếu có)
  1. Nước thải sinh hoạt trong bệnh viện

Nguồn này ít nguy hại hơn nhưng cũng chứa nhiều tạp chất:

  • Từ nhà vệ sinh của bệnh nhân, người chăm sóc và nhân viên
  • Khu vực giặt là, buồng bệnh, khu bếp – căng tin
  • Hoạt động rửa thực phẩm, chén bát, dọn phòng

Loại nước thải này mang theo chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, vi khuẩn đường ruột và nhiều tạp chất khác, góp phần làm tăng tải lượng ô nhiễm cho hệ thống xử lý.

2. Đặc tính của nước thải y tế

Nước thải y tế có tính chất phức tạp, chứa nhiều hợp chất hữu cơ – vô cơ, vi sinh vật gây bệnh và hóa chất chuyên dụng trong ngành y tế. Đây là loại nước thải có mức độ nguy hại cao, có thể gây ô nhiễm nghiêm trọng cho môi trường nếu không được xử lý đúng quy chuẩn.

Dựa trên khảo sát thực tế tại các cơ sở khám chữa bệnh, nước thải y tế thường gồm các nhóm thành phần chính sau:

Nhóm thành phần Mô tả chi tiết
Chất hữu cơ Máu, dịch cơ thể, mô vụn, thức ăn thừa, nước rửa dụng cụ, dịch tiết, phân, nước tiểu; làm tăng BOD – COD.
Chất dinh dưỡng (N, P) Có trong nước tiểu, chất thải sinh hoạt, hóa chất; gây phú dưỡng nguồn nước.
Chất rắn lơ lửng (SS) Cặn bẩn từ phòng khám – phòng mổ, vụn chất thải, tinh bột, thức ăn thừa, xơ vải; gây đục nước, tắc nghẽn.
Vi sinh vật gây bệnh Salmonella, tụ cầu, liên cầu, virus tiêu hóa, bại liệt, amip, nấm, ký sinh trùng; nguy cơ lây bệnh cao.
Mầm bệnh trong dịch cơ thể Máu, mủ, đờm, dịch tiết, phân… mang nhiều tác nhân truyền nhiễm.
Hóa chất – chế phẩm y tế Chất khử trùng, dung môi xét nghiệm, dư lượng kháng sinh, thuốc, chất tẩy rửa, đồng vị phóng xạ.
Kim loại nặng Cd, Zn, Pb… gây độc và đe dọa hệ thống thoát nước công cộng.
nước thải y tế
Đặc tính của nước thải y tế

3. Quy chuẩn kỹ thuật đối với nước thải y tế (QCVN 28:2010/BTNMT)

Quy chuẩn kỹ thuật

  • Nước thải y tế phải được xử lý và khử trùng trước khi thải ra môi trường.
  • Giá trị tối đa (Cmax) cho phép của các thông số và các chất gây ô nhiễm trong nước thải y tế khi thải ra nguồn tiếp nhận được tính như sau:

Cmax=C×K

Trong đó:

  • C là giá trị của các thông số và các chất gây ô nhiễm, làm cơ sở để tính toán Cmax, quy định tại Bảng 1.
  • K là hệ số về quy mô và loại hình cơ sở y tế, quy định tại Bảng 2.
  • Đối với các thông số pH, Tổng coliforms, Salmonella, Shigella và Vibrio cholera trong nước thải y tế, sử dụng hệ số K = 1.

Bảng 1 – Giá trị C của các thông số ô nhiễm

TT Thông số Đơn vị A B
1 pH 6,5 – 8,5 6,5 – 8,5
2 BOD₅ (20°C) mg/l 30 50
3 COD mg/l 50 100
4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 50 100
5 Sunfua (tính theo H₂S) mg/l 1,0 4,0
6 Amoni (tính theo N) mg/l 5 10
7 Nitrat (tính theo N) mg/l 30 50
8 Phosphat (tính theo P) mg/l 6 10
9 Dầu mỡ động thực vật mg/l 10 20
10 Tổng hoạt độ phóng xạ α Bq/l 0,1 0,1
11 Tổng hoạt độ phóng xạ β Bq/l 1,0 1,0
12 Tổng coliforms MPN/100ml 3000 5000
13 Salmonella Vi khuẩn/100ml KPH KPH
14 Shigella Vi khuẩn/100ml KPH KPH
15 Vibrio cholerae Vi khuẩn/100ml KPH KPH

Ghi chú:

  • KPH: Không phát hiện.
  • Các thông số Tổng hoạt độ phóng xạ α và β chỉ áp dụng đối với cơ sở khám, chữa bệnh có sử dụng nguồn phóng xạ.

Giải thích cột:

  • Cột A: Giá trị C khi nước thải xả vào nguồn nước dùng cho cấp nước sinh hoạt.
  • Cột B: Giá trị C khi nước thải xả vào nguồn không dùng cho cấp nước sinh hoạt.
  • Nước thải y tế thải vào cống thải chung khu dân cư áp dụng giá trị C tại cột B.
  • Nước thải xả vào hệ thống thu gom để xử lý tập trung phải được khử trùng, các thông số khác theo quy định của đơn vị vận hành hệ thống xử lý.

Bảng 2 – Giá trị hệ số K

Loại hình cơ sở y tế Quy mô Giá trị K
Bệnh viện ≥ 300 giường 1,0
Bệnh viện < 300 giường 1,2
Cơ sở khám, chữa bệnh khác 1,2

Phương pháp xác định các thông số nước thải bệnh viện

Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải bệnh viện thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia sau (hoặc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế tương đương khi chưa có tiêu chuẩn quốc gia):

Thông số Tiêu chuẩn (TCVN / Quốc tế) Phương pháp (tóm tắt)
pH TCVN 6492:1999 (ISO 10523:1994) Xác định pH theo phương pháp chuẩn ISO (điện cực/đo trực tiếp).
BODₙ (BOD₅) TCVN 6001-1:2008 Phương pháp pha loãng và cấy (có bổ sung allylthiourea) để xác định nhu cầu oxy hóa sau n ngày.
COD TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Xác định nhu cầu oxy hóa học bằng phương pháp quy định trong ISO/TCVN.
TSS (Tổng chất rắn lơ lửng) TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) Xác định bằng lọc qua màng lọc sợi thủy tinh, cân và tính.
Sunfua (tính theo H₂S) TCVN 6637:2000 (ISO 10530:1992) Phương pháp đo quang dùng thuốc nhuộm metylen xanh.
Amoni (tính theo N) TCVN 5988:1995 (ISO 5664:1984) Phương pháp chưng cất và chuẩn độ để xác định amoni.
Nitrat (tính theo N) TCVN 6180:1996 (ISO 7890-3:1988) Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic.
Ion F⁻, Cl⁻, NO₂⁻, Orthophosphate, Br⁻, NO₃⁻, SO₄²⁻ TCVN 6494:1999 Xác định bằng sắc ký ion (ion chromatography) các anion hòa tan.
Tổng dầu mỡ động thực vật / Oil & grease US EPA Method 1664 Phương pháp chiết và cân (Extraction and gravimetry) theo US EPA 1664.
Tổng hoạt độ phóng xạ α TCVN 6053:1995 Đo tổng hoạt độ phóng xạ α trong nước không mặn bằng phương pháp nguồn dày.
Tổng hoạt độ phóng xạ β TCVN 6219:1995 Đo tổng hoạt độ phóng xạ β trong nước không mặn theo quy định TCVN.
Tổng coliform, coliform chịu nhiệt, E. coli (phát hiện & đếm) TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308-1:2000/Cor 1:2007) – Phần 1: màng lọc; TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308-2:1990) – Phần 2: nhiều ống Phương pháp màng lọc hoặc phương pháp nhiều ống để phát hiện và đếm.
Salmonella TCVN 4829:2001; SMEWW 9260 Hướng dẫn chung phương pháp phát hiện Salmonella theo TCVN; có thể áp dụng phương pháp chuẩn trong Standard Methods (SMEWW 9260).
Các vi khuẩn gây bệnh khác SMEWW 9260 Sử dụng phương pháp tham chiếu trong Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater (phần 9260) để phát hiện vi khuẩn gây bệnh khi cần.
nước thải y tế
Phương pháp xác định các thông số nước thải bệnh viện

4. Mức phạt nếu cơ sở y tế không tuân thủ quy định

  1. Vi phạm quy định về xả nước thải có chứa thông số môi trường thông thường (Điều 13)

a) Mức vượt quy chuẩn dưới 1,1 lần (dưới 10%)

→ Phạt cảnh cáo.

b) Mức vượt từ 1,1 lần đến dưới 1,5 lần, hoặc vượt dưới 1,1 lần nhưng tái phạm/vi phạm nhiều lần

Hình thức xử phạt theo lưu lượng nước thải:

Lưu lượng nước thải Mức phạt tiền
< 5 m³/ngày 300.000 – 500.000 đồng
5 – < 10 m³/ngày 500.000 – 2.000.000 đồng
≥ 10 m³/ngày (tiếp tục áp dụng theo khung tương ứng của Điều 13 – bạn có thể cung cấp thêm nếu muốn liệt kê đầy đủ)

c) Biện pháp bổ sung (áp dụng cho mọi mức vi phạm)

Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường, theo định mức và đơn giá hiện hành.

  1. Vi phạm quy định về xả nước thải có chứa thông số môi trường nguy hại (Điều 14)

a) Mức vượt quy chuẩn dưới 1,1 lần (dưới 10%)

→ Phạt cảnh cáo.

b) Mức vượt từ 1,1 lần đến dưới 1,5 lần, hoặc vượt dưới 1,1 lần nhưng tái phạm/vi phạm nhiều lần

Mức phạt cao hơn so với nước thải thông thường:

Lưu lượng nước thải Mức phạt tiền
< 5 m³/ngày 1.000.000 – 5.000.000 đồng
≥ 5 m³/ngày (mức phạt tăng dần theo quy định chi tiết của Điều 14 – có thể bổ sung nếu bạn muốn liệt kê toàn bộ bảng)

c) Biện pháp bổ sung

Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu, tương tự Điều 13.

5. Ảnh hưởng của nước thải y tế

Nước thải y tế là loại nước thải đặc thù, chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại, dược phẩm, kim loại nặng và các hợp chất hữu cơ khó phân hủy. Nếu không được xử lý đúng quy chuẩn, nguồn nước này có thể tạo ra những ảnh hưởng nghiêm trọng tới cả sức khỏe con người lẫn môi trường tự nhiên.

Ảnh hưởng đến sức khỏe con người gồm:

  • Chứa nhiều tác nhân gây bệnh như tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh, vi khuẩn tả – lị, E.coli, virus bại liệt…
  • Nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm khi tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nguồn nước bị ô nhiễm.
  • Gia tăng rủi ro lan truyền mầm bệnh trong bối cảnh tồn tại các virus và biến thể nguy hiểm.
  • Tiếp xúc lâu dài có thể gây các bệnh mãn tính như rối loạn tiêu hóa, bệnh gan – thận, tổn thương hệ miễn dịch, tăng nguy cơ ung thư.
  • Tăng chi phí điều trị và làm giảm năng suất lao động, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

Ảnh hưởng đến môi trường bao gồm:

  • Làm giảm lượng oxy hòa tan do nước thải chứa nhiều chất hữu cơ, hóa chất diệt khuẩn và dược phẩm.
  • Gây cản trở quá trình quang hợp và hô hấp của sinh vật thủy sinh, dẫn đến tôm cá chậm lớn hoặc chết hàng loạt.
  • Gây ô nhiễm đất khi nguồn nước bẩn thấm xuống tầng đất, làm giảm khả năng canh tác hoặc năng suất nông nghiệp.
  • Khi gia súc, gia cầm tiếp xúc nguồn nước hoặc đất nhiễm bẩn, nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tăng cao.
  • Quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ gây mùi hôi, phát tán vi sinh vật ra không khí, làm suy giảm chất lượng môi trường tổng thể.
  • Gây tổn thất kinh tế lớn cho cộng đồng do ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và hoạt động thủy sản.

6. Biện pháp khắc phục các ảnh hưởng của nước thải y tế

Biện pháp khắc phục các ảnh hưởng của nước thải y tế cần tập trung vào việc lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp với mức độ ô nhiễm, quy mô cơ sở y tế và yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế. Một số giải pháp hiệu quả được ứng dụng phổ biến hiện nay gồm:

Sử dụng công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt

  • Phù hợp với nước thải có mức độ ô nhiễm vừa phải.
  • Cấu trúc đơn giản, dễ lắp đặt và chi phí đầu tư thấp.
  • Ít tiêu thụ điện năng, tiết kiệm diện tích và vận hành yên tĩnh.
  • Hạn chế: không xử lý triệt để nước thải có ô nhiễm cao; có thể phát sinh mùi nếu vận hành không đúng cách.
nước thải y tế
Sử dụng công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt

Áp dụng hồ sinh học

  • Thích hợp cho nước thải có mức ô nhiễm trung bình hoặc thấp.
  • Vận hành đơn giản, không yêu cầu nhân lực kỹ thuật cao.
  • Chi phí đầu tư – vận hành – bảo trì thấp.
  • Nhược điểm: chiếm diện tích lớn và cồng kềnh trong bố trí.

Xử lý nước thải theo nguyên tắc AAO

  • Áp dụng hiệu quả cho nước thải ô nhiễm cao tại bệnh viện và phòng khám.
  • Ưu điểm:
    • Chi phí vận hành thấp
    • Tiết kiệm năng lượng
    • Không gây mùi
    • Có thể lắp đặt linh hoạt, di chuyển dễ dàng
  • Yêu cầu: nhân công vận hành cần có chuyên môn cao.
  • Quy trình AAO gồm:
    • Phân hủy hiếu khí (aerobic)
    • Phân hủy thiếu khí (anoxic)
    • Phân hủy kỵ khí (anaerobic)

Xử lý bằng bùn hoạt tính trong bể hiếu khí

  • Loại bỏ BOD, COD, kim loại nặng và các chất hữu cơ khó phân hủy.
  • Dùng bùn hoạt tính để xử lý nước thải có amoni cao.
  • Cần các hạng mục: bể hiếu khí – bể lắng – hệ thống sục khí.
  • Nhược điểm: chi phí vận hành cao, tiêu thụ nhiều điện năng và có thể gây mùi/ồn nếu vận hành sai.

Ứng dụng hồ sinh học ổn định

  • Gồm hồ hiếu khí, hồ tùy tiện và hồ kỵ khí.
  • Hoạt động dựa trên quá trình oxy hóa sinh học của thực vật và vi sinh.
  • Chi phí đầu tư thấp, vận hành đơn giản và không cần diện tích quá lớn.
  • Thích hợp cho cơ sở y tế nhỏ và khu vực ít diện tích xây dựng.

Bãi lọc trồng cây (constructed wetland)

  • Hiệu quả với nguồn nước thải ô nhiễm thấp.
  • Ưu điểm:
    • Tốn ít chi phí đầu tư và vận hành
    • Mang lại cảnh quan xanh, lọc không khí tốt
    • Phù hợp với trạm y tế, phòng khám nhỏ
  • Cơ chế hoạt động tương tự hồ sinh học, dựa trên thực vật và vi sinh.
nước thải y tế
Bãi lọc trồng cây (constructed wetland)

Công nghệ màng MBR

  • Là một trong những công nghệ tiên tiến nhất cho xử lý nước thải y tế hiện nay.
  • Kết hợp bùn hoạt tính với màng lọc vi sinh, giúp nước sau xử lý đạt chất lượng cao.
  • Ưu điểm nổi bật:
    • Tách bùn – vi sinh hiệu quả
    • Đảm bảo nước đầu ra đạt QCVN
    • Phù hợp bệnh viện lớn hoặc yêu cầu chất lượng nước cao
  • Được sử dụng nhiều trong các hệ thống xử lý hiện đại, đặc biệt ở các bệnh viện tuyến trung ương.
nước thải y tế
Công nghệ màng MBR

7. Nhất Tín – Đơn vị cung cấp giải pháp quan trắc nước thải y tế uy tín

Nhất Tín là đơn vị chuyên cung cấp giải pháp quan trắc môi trường tự động, trong đó quan trắc nước thải y tế là một trong những lĩnh vực trọng tâm. Với kinh nghiệm triển khai hàng trăm hệ thống quan trắc trên toàn quốc, Nhất Tín đã trở thành lựa chọn tin cậy của nhiều doanh nghiệp.

Giải pháp quan trắc nước thải y tế của Nhất Tín đáp ứng đầy đủ QCVN hiện hành, đảm bảo kết nối dữ liệu 24/7 về Sở NN&MT theo đúng yêu cầu pháp luật. Hệ thống theo dõi liên tục các chỉ tiêu bắt buộc như pH, COD, TSS, Amoni, nhiệt độ và lưu lượng để kiểm soát chất lượng nước thải đầu ra.

nước thải y tế
Hệ thống quan trắc nước thải của Nhất Tín

Một trong những ưu điểm nổi bật là toàn bộ thiết bị được nhập khẩu từ các hãng quốc tế uy tín, có độ chính xác cao và vận hành ổn định trong điều kiện môi trường khắc nghiệt. Nhờ vậy, các cơ sở y tế có thể giám sát dữ liệu theo thời gian thực, phát hiện nhanh các nguy cơ vượt chuẩn và xử lý kịp thời.

Đội ngũ kỹ sư môi trường – tự động hóa của Nhất Tín trực tiếp tư vấn, lắp đặt, hiệu chuẩn và bảo trì, giúp hệ thống vận hành trơn tru và tối ưu chi phí cho đơn vị sử dụng.

Nhờ các giải pháp toàn diện này, bệnh viện và phòng khám dễ dàng tuân thủ quy định pháp luật, hạn chế rủi ro phát sinh trong quá trình xả thải và góp phần bảo vệ môi trường cũng như sức khỏe cộng đồng.

Xử lý nước thải y tế đúng quy chuẩn không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm bệnh trong cộng đồng. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp và tuân thủ QCVN 28:2010/BTNMT là yêu cầu bắt buộc đối với mọi cơ sở y tế. Nếu bạn cần giải pháp quan trắc nước thải y tế tối ưu, an toàn và đúng pháp lý, hãy liên hệ Nhất Tín để được tư vấn chi tiết.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *